Hỏi đáp

Văn Thao Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước giải khát ở đâu?

15:36:15, 20/05/2013

Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước giải khát cũng như các loại đồ uống và thực phẩm có ảnh hường trực tiếp đến sức khỏe của người sử dụng phải tuân thủ các quy định rất nghiêm ngặt của Cơ quan nhà nước trước khi đưa ra thị trường.

Để giảm bớt những khó khăn cho doanh nghiệp khi Công bố chất lượng nước giải khát ATV Media xin tư vấn như sau:
- Hồ sơ Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước giải khát
- Bản sao công chứng Giấy đăng ký kinh doanh của và Công ty phân phối sản phẩm tại Việt Nam.
- Giấy phép CA (Certyficate Of Analysis) – Bản phân tích thành phần của nhà sản xuất hoặc phiếu kiểm nghiệm (về chỉ tiêu chất lượng chủ yếu, chỉ tiêu chỉ điểm chất lượng và các chỉ tiêu liên quan) của nhà sản xuất hoặc của cơ quan kiểm định độc lập nước xuất xứ
- Nhãn phụ sản phẩm (Artwork)
- Công thức Sản Phẩm (Formulation): ghi rõ tỉ lệ % thành phần đầy đủ kèm theo công dụng (tên thành phần theo danh pháp quốc tế INCI)
- Phiếu kiểm định chất lượng(nước sở tại)

Công bố tiêu chuẩn chất lượng nước giải khát ở đâu?
Cục Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm Bộ Y Tế

Hữu Lâm Xin giấy phép quảng cáo thực phẩm?

15:17:39, 20/05/2013

Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm tại ATV Media hỗ trợ quý khách làm thủ tục quảng cáo thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng có sức lan tỏa lớn nhất hiện nay: báo hình, báo viết, báo điện tử, pano, áp phích….. thủ tục nhanh gọn, chi phí hợp lý, phục vụ nhiệt tình chính là phương châm làm việc của chúng tôi.

Dịch vụ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm của ATV Media hỗ trợ Quý khách hàng:
Soạn thảo đơn  đề nghị cấp giấy phép quảng cáo (theo mẫu);
Soạn thảo 6. Văn bản thoả thuận ( nếu có)
Soạn thảo cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật của đơn vị thực hiện giấy phép quảng cáo hoặc của đơn vị  có sản phẩm giấy phép quảng cáo trong việc sử dụng hình ảnh, danh nghĩa của tổ chức cá nhân đó, về kiểu dáng công
nghiệp, sáng chế, giải pháp hữu ích, quyền tác giả và các quyền liên quan.
Đại diện quý khách hàng làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Hồ sơ xin giấy phép quảng cáo thực phẩm:
- Để xin giấy phép quảng cáo thực phẩm, Quý khách chỉ cần cung cấp các giấy tờ sau công việc còn lại là của ATV Media
- Bản sao giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo (cho các sản phẩm) trước đây
- Giấy công bố vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm (02 bản sao)
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn TP của nhà máy (02 bản sao)
- Giấy Đăng ký kinh doanh (02 bản sao)
- Kịch bản của thước phim quảng cáo (02 bản sao) (đóng dấu treo công ty)
- 2 Đĩa CD (chèn tên, địa chỉ công ty xin giấy phép quảng cáo)

Minh Phương Xin giấy phép quảng cáo trên báo?

15:12:23, 20/05/2013

Quảng cáo trên báo chí và tuyên truyền hay còn nói cách khác là một dịch vụ quảng cáo truyền thống. Sức mạnh của báo chí rất to lớn. Báo chí còn được mệnh danh là quyền lực thứ tư, sau tam quyền phân lập, có khả năng giám sát hoạt động của chính phủ cũng như định hướng dư luận. Việc xin giấy phép quảng cáo trên báo chí rất rờm rà về các thủ tục pháp lý. Thấu hiểu những khó khăn đó của quý khách hàng ATV Media giới thiệu dịch vụ Xin giấy phép quảng cáo trên báo với thủ tục đơn giản đáp ứng yêu cầu của quý khách.

Căn cứ pháp lý khi xin Giấy phép quảng cáo trên báo:
Luật quảng cáo số: 16/2012/QH13 có hiệu lực 1/1/2013
Quyết định 94/2009/QĐ-UBND của UBND thành phố ngày 24/8/2009 về quy chế quản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn TP.HCM
Thông tư:06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 quy định về quảng cáo mỹ phẩm.

Quy trình xin Giấy phép quảng cáo trên báo:
- Soạn hồ sơ Xin giấy phép quảng cáo
- Nộp Hồ sơ Xin giấy phép quảng cáo trên báo
- Theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở Văn hóa Thông Tin, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp
- Nhận kết quả là Giấy phép quảng cáo tại Sở Văn hóa Thông Tin

Hồ sơ xin Giấy phép quảng cáo trên báo:
- Đơn đề nghị (theo mẫu);
- Bản sao chứng thực giấy công bố tiêu chuẩn chất lượng, hoặc hợp chuẩn của sản phẩm (nếu nội dung quảng cáo có hình ảnh sản phẩm)
- Bản sao chứng thực giấy đăng ký nhãn hiệu, hoặc bản chấp nhận hợp lệ của nhãn hiệu (nếu nội dung quảng cáo có logo và tên công ty)
- Bản sao chứng thực giấy chứng nhận tên miền (Nếu nội dung quảng cáo có ghi tên miền công ty)
- Bản sao chứng thực giấy phép đăng ký kinh doanh (01 bản sao)
- Bản market nội dung quảng cáo (02 bản màu, đóng dấu treo của công ty)
- Bản sao phiếu công bố tiếp nhận hồ sơ quảng cáo cho thực phẩm chức năng, mỹ phẩm, thực phẩm, thuốc,.. của cơ quan có thẩm quyền: Cục ATVSTP, Sở y tế, Cục quản lý Dược (nếu quảng cáo trên tạp chí, báo, tờ rơi các sản phẩm đó).

Đông Châu Để có "Chứng nhận sản phẩm" cần thực hiện các thủ tục nào?

08:18:42, 28/09/2012

Chứng nhận sản phẩm giúp nhà sản xuất củng cố thương hiệu, nâng cao tính cạnh tranh và quảng bá cho sản phẩm. Đây là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhất là khi Việt Nam đang tích cực tham gia quá trình hội nhập. Nhưng làm thế nào để có được Chứng nhận sản phẩm? 

1. Chứng nhận sản phẩm là gì? 

Chứng nhận chất lượng sản phẩm và hàng hóa là hoạt động đánh giá và xác nhận chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với tiêu chuẩn (chứng nhận hợp chuẩn). Đây là loại hình chứng nhận được thực hiện theo sự thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận sự phù hợp (bên thứ ba). 

2. Chứng nhận sản phẩm dựa trên những tiêu chuẩn nào? 

Tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn là tiêu chuẩn quốc gia (TCVN); tiêu chuẩn quốc tế (ISO, IEC, Codex,…); tiêu chuẩn khu vực (EN,…); hoặc tiêu chuẩn nước ngoài: BS (Anh), JIS (Nhật), GB (Trung Quốc), v.v… 

3. Các hình thức chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa? 

- Chứng nhận tự nguyện: là chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa với tiêu chuẩn theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân; 

- Chứng nhận bắt buộc: là chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa với quy chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của cơ quan quản lý Nhà nước (ở Trung ương hoặc Địa phương).

4. Dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy là gì?

- Là bằng chứng thể hiện sự phù hợp của sản phẩm và hàng hóa với tiêu chuẩn hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. 

- Dấu hợp chuẩn được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn; 

- Dấu hợp quy được cấp cho sản phẩm, hàng hóa sau khi sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật 

5. Lợi ích mà sản phẩm được chứng nhận 

Đối với nhà sản xuất: 

Khi sản phẩm được chứng nhận có nghĩa là sản phẩm đó có các chỉ tiêu chất lượng, vệ sinh an toàn phù hợp với qui định trong tiêu chuẩn (hoặc quy chuẩn kỹ thuật) có liên quan. Điều này đã tạo lòng tin của khách hàng đối với nhà sản xuất, góp phần nâng cao uy tín của nhà sản xuất, vì thế giúp cho nhà sản xuất dễ dàng trong việc mở rộng thị trường và thuyết phục khách hàng chấp nhận sản phẩm. Những sản phẩm được chứng nhận sẽ có ưu thế cạnh tranh đối với những sản phẩm cùng loại nhưng chưa được chứng nhận, chính vì vậy mà hoạt động CNSP đã trở thành công cụ tiếp thị hữu hiệu cho nhà sản xuất. Chứng nhận sản phẩm cũng là một cách thức kiểm soát sản xuất, trên cơ sở đó sẽ giúp nhà sản xuất giữ ổn định chất lượng; cải tiến năng suất; giảm sự lãng phí và giảm tỉ lệ sản phẩm bị phế phẩm. 

Đối với người tiêu dùng: 

Sản phẩm được chứng nhận cung cấp sự đảm bảo độc lập của bên thứ ba cho người tiêu dùng, đó là sản phẩm đã được chứng nhận theo một phương thức phù hợp bao gồm: thử nghiệm; đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng; giám sát và kiểm soát. Người tiêu dùng không cần thiết phải tốn chi phí cho việc thực hiện những thử nghiệm đối với sản phẩm đã được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn và luôn yên tâm vì sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo chất lượng. 

Đối với Cơ quan quản lý: 

Sản phẩm được chứng nhận đáp ứng yêu cầu quản lý về bảo vệ an toàn/sức khỏe cho người tiêu dùng, bảo vệ môi trường. 

6. Chứng nhận sản phẩm có tự nguyện hay bắt buộc? 

Chứng nhận sản phẩm có thể ở dưới dạng tự nguyện hay bắt buộc. Chứng nhận liên quan đến các vấn đề an toàn, vệ sinh, môi trường thường do các cơ quan quản lý hay các tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện dưới dạng bắt buộc. Các chương trình chứng nhận nhằm đánh giá chất lượng san phẩm được các tổ chức chứng nhận thực hiện dưới dạng tự nguyện. 

7. Quyền của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn? 

- Có quyền lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp; 

- Được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm, hàng hóa: 

- Được sử dụng dấu hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hóa, bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hóa đã được chúng nhận hợp chuẩn.

8. Cách nhận biết sản phẩm được chứng nhận và chưa được chứng nhận? 

Sản phẩm được chứng nhận sẽ được mang “Dấu chất lượng” trên sản phẩm hay trên bao bì của sản phẩm. Điều này giúp cho người mua hoặc người tiêu dùng sản phẩm có thể nhận biết khi lựa chọn sản phẩm. 

9. Hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm? 

Hồ sơ đăng ký chứng nhận sản phẩm gồm các loại tài liệu sau: 

- Giấy yêu cầu chứng nhận. 

- Sơ đồ tổ chức (tóm tắt) của Doanh nghiệp 

- Các tài liệu mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm 

- Kế hoạch sản xuát và kiểm soát chất lượng.

- Kế hoạch kiểm soát các phương tiện đo lường, thử nghiệm,

- Phiếu kết quả thử nghiệm mẫu điển hình của phòng thử nghiệm được công nhận/chỉ đình (nếu có)

10. Quy trình chứng nhận sản phẩm?

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

a, Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp;

b, Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở (nếu Doanh nghiệp có yêu cầu);

c, Đánh giá chính thức, bao gồm:

- Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng sản xuất của cơ sở;

- Lấy mẫu thử nghiệm và đánh giá mẫu điển hình.

d, Báo cáo đánh giá;

e, Cấp Giấy chứng nhận;

f, Giám sát sau chứng nhận (định kỳ 6 tháng/1lần)

11. Thời hạn của giấy chưng nhận sản phẩm?

Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận là 3 năm kể từ ngày cấp chứng nhận lần đầu.

12. Chi phí cho việc chứng nhận sản phẩm?

Chi phí tùy thuộc vào số lượng sản phẩm yêu cầu chứng nhận, quy mô sản xuat, tính phức tạp của sản phẩm khi thử nghiệm mẫu điển hình.

13. Làm sao để đăng ký chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn?

Liên hệ:

CÔNG TY CP TRUYỀN THÔNG ẤN TƯỢNG VIỆT - ATV MEDIA
Địa chỉ: 13 Bàu Cát 7, P. 14, Q. Tân Bình, HCM | Tel: 08.665.775.38 - Hotline: 0908.326.779 | Email: [email protected]

Hồng Phúc Tôi muốn biết khi áp dụng Hệ thống Quản lý Môi trường ISO 14000 cần phải làm theo các bước nào?

11:39:18, 26/09/2012

Các bước áp dụng ISO 14000

Bước 1: Chuẩn bị và Lập kế hoạch tiến hành dự án.
- Thành lập ban chỉ đạo dự án - Bổ nhiệm đại diện lãnh đạo về môi trường (EMR)
- Trang bị cho Ban chỉ đạo này các kiến thức cơ bản về môi trường và quản lý môi trường theo ISO 14001, mục đích của ISO 14001, lợi ích của việc thực hiện ISO 14001
- Thực hiện đánh giá ban đầu về môi trường (IER)
- Lập kế hoạch hành động
- Xây dựng chính sách môi trường và cam kết của lãnh đạo, tuyên bố cam kết này với toàn thể cán bộ, nhân viên trong Công ty
- Phân tích và xem xét những khía cạnh môi trường và những ảnh hưởng của chúng, so sánh với các điều khoản luật hiện hành và những yêu cầu khác có liên quan
- Đặt ra những mục tiêu, chỉ tiêu và các chương trình quản lý môi trường
Bước 2: Xây dựng và lập văn bản hệ thống quản lý môi trường

- Trang bị kiến thức chi tiết về các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001 cho nhóm thực hiện dự án và các cán bộ lãnh đạo
- Xây dựng chương trình quản lý môi trường.
- Lập kế hoach cụ thể và phân công cán bộ chuyên trách từng phần công việc cụ thể cho việc xây dựng hệ thống
-  Tổ chức đào tạo về hệ thống tài liệu và kỹ năng viết văn bản
- Xem xét và cung cấp đầu vào cho những qui trình bằng văn bản nhằm bao quát các khía cạnh môi trường, các ảnh hưởng và các nhân tố của hệ thống quản lý môi trường
-  Xây dựng Sổ tay quản lý môi trường
Bước 3: Thực hiện và theo dõi hệ thống quản lý môi trường
- Đảm bảo về nhận thức và thông tin liên lạc cho mọi thành viên trong tổ chức để thực hiện hệ thống quản lý môi trường một cách hiệu quả
- Sử dụng các kỹ thuật Năng suất xanh như các công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động môi trường
- Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện hệ thống quản lý môi trường, thưc hiện các hành động cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn, các chương trình về môi trường, các qui trình và Sổ tay quản lý môi trường
Bước 4: Đánh giá và Xem xét
- Trang bị kiến thức về đánh giá nội bộ hệ thống quản lý môi trường cho lãnh đạo và các cán bộ chủ chốt của Công ty
- Thiết lập hệ thống đánh giá nội bộ và hệ thống xem xét của lãnh đạo
- Thực hiện chương trình đánh giá hệ thống quản lý môi trường nội bộ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14000
- Báo cáo kết quả của đợt đánh giá trên lên lãnh đạo để xem xét, thực hiện các hành động khắc phục
Bước 5: Đánh giá, xem xét và chứng nhận hệ thống
- To chức tiến hành đánh giá trước chứng nhận để đảm bảo chất lượng của hệ thống
- Lựa chọn cơ quan chứng nhận phù hợp và xin đăng ký chứng nhận
- Chuẩn bị cho cơ quan chứng nhận tiến hành đánh giá hệ thống văn bản và đánh giá thực trạng của tổ chức
- Xem xét kết quả đánh giá ban đầu của cơ quan chứng nhận và thi hành các biện pháp khắc phục đối với những điểm không phù hợp
- Nhận chứng chỉ từ cơ quan chứng nhận
Bước 6: Duy trì chứng chỉ
- Thực hiện đánh giá nội bộ
- Thực hiện các hành động khắc phục.
- Thực hiện đánh giá giám sát.
- Tổ chức các kỳ họp xem xét của lãnh đạo.
-  Không ngừng cải tiến

Đầu  Trước   1  2  3  4  5  6   Tiếp  Cuối