Hỏi đáp

Hoàng Yến Xin cho tôi biết HACCP là gì, lợi ích của việc áp dụng và được chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn HACCP ?

11:36:27, 26/09/2012

HACCP (Hazard Analysis Critical Control Point) là hệ thống quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm dựa trên nguyên tắc phân tích mối nguy và kiểm soát điểm kiểm soát tới hạn trong quá trình sản xuất thực phẩm để đảm bảo rằng thực phẩm là an toàn khi tiêu dùng. Ngoài việc nhận diện những mối nguy có thể xảy ra trong quá trình sản xuất thực phẩm, nó còn đặt ra các biện pháp kiểm soát để phòng ngừa. Hệ thống này được hình thành vào những năm 1960 bởi Công ty Pillsbury. Cùng với Viện Quản lý Không gian và Hàng không Quốc gia (NASA) và phòng thí nghiệm quân đội Mỹ ở Natick, Công ty Pillsbury đã phát triển hệ thống này để bảo đảm an toàn thực phẩm cho các phi hành gia trong chương trình chinh phục không gian. Dần dần HACCP được phát triển theo yêu cầu của thị trường và được áp dụng trong sản xuất công nghiệp. Nhiều tổ chức quốc tế như Viện Hàn lâm Khoa học quốc gia Mỹ, Ủy ban Tiêu chuẩn hoá thực phẩm Quốc tế CODEX đã thừa nhận HACCP là một hệ thống có hiệu quả kinh tế nhất cho bảo đảm an toàn, vệ sinh thực phẩm. HACCP trở nên quan trọng bởi vì nó kiểm soát mọi mối nguy tiềm ẩn trong suốt quá trình sản xuất thực phẩm, thông qua việc kiểm soát những mối nguy như: tác nhân gây ô nhiễm, vi sinh vật, hóa học, vật lý, nhà sản xuất có thể đảm bảo tin rằng sản phẩm của họ an toàn cho người tiêu dùng. Ở Việt Nam, HACCP đã được biết đến từ năm 1992 và hiện nay nó đã được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở chế biến thủy sản, đặc biệt là thủy sản xuất khẩu.

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA HACCP

Nguyên tắc 1: Tiến hành phân tích mối nguy

Nguyên tắc 2: Xác định các điểm kiểm soát tới hạn (CCP)

Nguyên tắc 3: Thiết lập các giới hạn tới hạn

Nguyên tắc 4: Thiết lập hệ thống giám sát sự kiểm soát của CCP

Nguyên tắc 5: Thiết lập hành động khắc phục cần tiến hành khi khâu giám sát chỉ ra rằng một CCP nào đó không được kiểm soát.

Nguyên tắc 6: Thiết lập các thủ tục kiểm tra xác nhận để khẳng định là hệ thống HACCP hoạt động hữu hiệu

Nguyên tắc 7: Lập tư liệu về tất cả các thủ tục và các ghi chép phù hợp với các nguyên tắc này và tương ứng với việc ứng dụng chúng.

12 bước áp dụng hợp lý đó là: (1) Lập nhóm công tác về HACCP; (2) Mô tả sản phẩm; (3) Xác định mục đích sử dụng;  (4) Thiết lập sơ đồ quy trình sản xuất; (5) Thẩm tra sơ đồ quy trình sản xuất; (6) Xác định và lập danh mục các mối nguy hại và các biện pháp phòng ngừa; (7) Xác định CCP; (8) Thiết lập các ngưỡng tới hạn cho từng CCP; (9) Thiết lập hệ thống giám sát cho từng CCP; (10) Thiết lập các hành động khắc phục; (11) Thiết lập các thủ tục thẩm tra; (12) Thiết lập bộ tài liệu và lưu giữ hồ sơ HACCP.  

Lợi ích:

- Giảm giá thành sản phẩm do giảm chi phí xử lý sản phẩm sai hỏng, chi phí và thời gian đánh giá thử nghiệm trong quá trình giao nhận, đấu thầu;

- Được xem xét miễn, giảm kiểm tra khi có giấy chứng nhận và Dấu Chất lượng Việt Nam;

- Giấy chứng nhận hợp chuẩn là bằng chứng tin cậy và được chấp nhận trong đấu thầu;

- Gia tăng cơ hội cạnh tranh trên thị trường với bằng chứng được thừa nhận về sự phù hợp với một tiêu chuẩn đã được chấp nhận ở cấp độ quốc gia, khu vực hay quốc tế;

Đáp ứng các yêu cầu luật định của quốc gia và có cơ hội để vượt qua rào cản kỹ thuật của nhiều thị trường trên thế giới với các thoả thuận thừa nhận song phương và đa phương;

Sử dụng kết quả chứng nhận hợp chuẩn trong Công bố phù hợp tiêu chuẩn;

Có được niềm tin của khách hàng, người tiêu dùng và cộng đồng với uy tín của Dấu Chất lượng Việt Nam và Dấu công nhận quốc tế;

Thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng và an toàn của sản phẩm.

Hỏi: Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005 và Hệ thống HACCP có tương đồng với nhau không? Doanh nghiệp đã áp dụng HACCP có nhất thiết phải chuyển đổi sang ISO 22000:2005? 

TRẢ LỜI:

Trên thực tế, hai hệ thống này có những điểm tương đồng là đều hướng về mục tiêu giúp các DN chế biến, sản xuất thực phẩm kiểm soát các mối nguy từ khâu nuôi trồng, đánh bắt cho tới khi thực phẩm được sử dụng bởi người tiêu dùng, nhằm đảm bảo an toàn về thực phẩm. ISO 22000 và HACCP đều quy định DN muốn áp dụng phải thực hiện 7 nguyên tắc do Ủy ban Codex  đưa ra nhằm xác định việc kiểm soát các nguy đối với thực phẩm. 

Khi áp dụng ISO 22000 hay HACCP, các DN đều phải đảm bảo thực hiện các Chương trình tiên quyết (GMP, SSOP...) nhằm hạn chế các mối nguy đối với thực phẩm, phải xây dựng một hệ thống kiểm soát bao gồm: các quá trình, thủ tục kiểm soát, hệ thống văn bản hỗ trợ... 

Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai hệ thống này là ISO 22000 quy định thêm các yêu cầu về hệ thống quản lý với cấu trúc và nội dung cụ thể tương tự ISO 9001:2000.

Hiện nay nước ta chưa có quy định bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 đối với các DN thực phẩm; tuy nhiên trong tương lai có thể DN đã áp dụng HACCP sẽ phải chuyển đổi sang ISO 22000 trong các trường hợp: Quy định của cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải áp dụng ISO 22000; do thị trường, khách hàng yêu cầu hoặc khi DN muốn có chứng chỉ Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm mà tổ chức chứng nhận cấp theo ISO 22000.

Cho dù không có quy định bắt buộc áp dụng, thì xu hướng lựa chọn ISO 22000 đối với DN thực phẩm vẫn trở thành phổ biến. Bởi vì bản thân tiêu chuẩn ISO 22000 đã bao gồm các yêu cầu của HACCP, ngoài ra ISO 22000 còn bao gồm các yêu cầu về một Hệ thống quản lý, vì vậy việc lựa chọn ISO 22000 có thể giúp doanh nghiệp một cách toàn diện các khía cạnh và quá trình liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm.

Một DN đã áp dụng HACCP và ISO 9001 thì việc chuyển đổi sang ISO 22000 là khá thuận lợi vì đã có kinh nghiệm về hệ thống quản lý và kiểm soát mối nguy

Đông Hòa Tôi cần các thông tin liên quan đến OHSAS 18000?

11:34:49, 26/09/2012

OHSAS 18000 là gì?

* OHSAS 18000 là một tiêu chuẩn quốc tế về an toàn sức khỏe nghề nghiệp được xây dựng từ sự kết hợp của các tổ chức tiêu chuẩn quốc gia, các tổ chức chứng nhận, các tổ chức tư vấn và các chuyên gia trong ngành.

* Mục đích đích của hệ thống là đề kiểm soát các rủi ro về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp.

* Có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức thuộc các quy mô, loại hình, sản xuất và cung cấp các sản phẩm và dịch vụ khác nhau.

Ai cần OHSAS 18000?

* Các tổ chức mong muốn:

- Thiết lập một hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm loại trừ hoặc giảm thiểu các rủi ro với nhân viên hoặc các bên quan tâm, những người có thể tiếp xúc với các rủi ro về an toàn sức khỏe nghề nghiệp trong quá trình thực hiện các công việc của mình,

- Tự khẳng định sự tuân thủ với các chính sách về an toàn sức khỏe nghề nghiệp,

- Khẳng định sự tuân thủ này với các bên quan tâm,

- Được chứng nhận bởi một bên thứ ba cho hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp của mình.

Tại sao cần OHSAS 18000?

* Các áp lực thị trường:

- Yêu cầu bởi các khách hàng của tổ chức,

- Yêu cầu bởi cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp,

- Yêu cầu đối với việc nâng cao hiệu quả kinh tế của các hoạt động quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp nhằm tạo và duy trì lợi thế cạnh tranh.

- Chuẩn bị cho xu thế hội nhập quốc tế.

* Áp lực từ chủ sở hữu và cổ đông:

- Muốn các khoản đầu tư của mình “trong sạch” và “lành mạnh” về mặt an toàn sức khỏe nghề nghiệp,

- Cải thiện hành ảnh của Doanh nghiệp đối với khách hàng và các bên quan tâm.

* Áp lực từ nhân viên:

- Có được môi trường làm việc an toàn,

- Đảm bảo tương lai sức khoẻ và gia đình.

Các lợi ích từ OHSAS 18000:

* Về mặt thị trường:

- Cải thiện cơ hội xuất khẩu và thâm nhập thị trường quốc tế yêu cầu sự tuân thủ OHSAS 18000 như là một điều kiện bắt buộc,

- Nâng cao uy tín và hình ảnh của Doanh nghiệp với khách hàng,

- Nâng cao năng lực cạnh tranh nhờ nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động an toàn sức khỏe nghề nghiệp,

- Phát triển bền vững nhờ thỏa mãn được lực lượng lao động, yếu tố quan trong nhất trong một tổ chức và các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp,

- Giảm thiểu nhu cầu kiểm tra, thanh tra từ các cơ quan quản lý nhà nước.

* Về mặt kinh tế:

- Tránh được các khoản tiền phạt do vi phạm quy định pháp luật về trách nhiệm xã hội,

- Tỷ lệ sử dụng lao động cao hơn nhờ giảm thiểu các vụ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,

- Giảm thiểu chi phí cho chương trình đền bù tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp,

- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp.

- Hạn chế các tổn thất trong trường hợp tại nạn, khẩn cấp.

* Quản lý rủi ro:

- Phương pháp tốt trong việc phòng ngừa rủi ro và giảm thiểu thiệt hại,

- Có thể dẫn đến giảm phí bảo hiểm hằng năm,

- Thúc đẩy quá trình giám định thiệt hại cho các yêu cầu bảo hiểm (nếu có).

* Tạo cơ sở cho hoạt động chứng nhận, công nhận và thừa nhận:

- Được sự đảm bảo của bên thứ ba,

- Vượt qua rào cản kỹ thuật trong thương mại,

- Cơ hội cho quảng cáo, quảng bá.

Các bước thực hiện OHSAS 18000:

Lãnh đạo cam kết

Đánh giá và lập kế hoạch

Thiết lập hệ thống an toàn sức khỏe nghề nghiệp và tài liệu

Áp dụng hệ thống

Đánh giá, cải tiến

Chứng nhận

Để triển khai một dự án OHSAS 18000 cần bao nhiêu thời gian?

Điều này phụ thuộc vào độ phức tạp của các nguy cơ về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, quy mô của hoạt động, mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, cam kết của lãnh đạo và nhận thức của nhân viên.

Dự kiến chi phí cho một dự án OHSAS 18000 là bao nhiêu?

Điều này một lần nữa phụ thuộc vào độ phức tạp của các nguy cơ về an toàn sức khỏe nghề nghiệp, quy mô của hoạt động, mức độ tuân thủ các yêu cầu pháp luật về an toàn sức khỏe nghề nghiệp. Các chi phí chủ yếu liên quan đến việc mua, lắp đặt và vận hành của các thiết bị phục vụ cho việc quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp, phí tư vấn và phí chứng nhận.

Các khó khăn thường gặp phải trong quá trình triển khai một dự án OHSAS 18000 là gì?

Theo kinh nghiệm của các đơn vị đã thực hiện OHSAS 18000, các khó khăn trong quá trình triển khai dự án thường xuất phát từ sự thiếu quan tâm của lãnh đạo cao nhất, thiếu đào tạo về mặt nhận thức về an toàn sức khỏe nghề nghiệp cho những người liên quan, thiếu việc hoạch định một cách chi tiết các bước triển khai, thiếu sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong nhóm dự án.

Lý do gì OHSAS 18001:1999 chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam? Áp dụng OHSAS 18001:1999 có lợi cho những đối tượng nào trong 1 tổ chức? Doanh nghiệp áp dụng SA 8000:2001,  OHSAS 18001:1999 mang lại lợi nhuận hay phải chịu chi phí nhiều hơn?

Mục tiêu của OHSAS 18001 là bảo vệ anh toàn và sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên các tổ chức và doanh nghiệp. Tiêu chuẩn này đặc biệt hữu ích cho những người phải làm việc trong môi trường dễ xảy ra sự cố, tai nạn ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng. Có thể là vì nhận thức, nhưng cũng có khả năng là vì không hướng ngay tới lợi ích của ông chủ doanh nghiệp nên ít được quan tâm. Áp dụng OHSAS 18001 có lợi cho cả nhân viên và cả doanh nghiệp: nhân viên được làm việc trong môi trường an toàn, doanh nghiệp không mất các chi phí do nhân viên bị thương tật, ốm đau, tai nạn vì môi trường làm việc không an toàn. Áp dụng SA 8000 và OHSAS 18001 trước tiên là mất chi phí, có những lợi ích trước mắt và cả các lợi ích lâu dài như xây dựng hình ảnh, đáp ứng yêu cầu của thị trường, của nhà nước v.v...

Minh Phương Xin Trung tâm cung cấp thông tin cơ bản về bộ tiêu chuẩn ISO 22000:2005 - Công cụ kiểm soát toàn diện an toàn vệ sinh thực phẩm?

11:31:25, 26/09/2012

Ngày nay, Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000:2005, Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn HACCP có ý nghĩa hết sức thiết thực đối với các tổ chức, doanh Nghiệp (DN) chế biến thực phẩm.

Điểm tương đồng giữa hai hệ thống

Trên thực tế, hai hệ thống này có những điểm tương đồng là đều hướng về mục tiêu giúp các DN chế biến, sản xuất thực phẩm kiểm soát các mối nguy từ khâu nuôi trồng, đánh bắt cho tới khi thực phẩm được sử dụng bởi người tiêu dùng, nhằm đảm bảo an toàn về thực phẩm. ISO 22000 và HACCP đều quy định DN muốn áp dụng phải thực hiện 7 nguyên tắc do ủy ban Codex đưa ra nhằm xác định việc kiểm soát các mối nguy đối với thực phẩm.

Khi áp dụng ISO 22000 hay HACCP, các DN đều phải đảm bảo thực hiện các Chương trình tiên quyết (GMP, SSOP…) nhằm hạn chế các mối nguy đối với thực phẩm. Chương trình này bao gồm các yêu cầu về thiết kế nhà xưởng, thiết bị; hành vi vệ sinh, vệ sinh cá nhân; vệ sinh nhà xưởng, khử trùng; kiểm soát côn trùng; kho tàng v.v…Khi áp dụng ISO 22000 hay HACCP, các DN đều phải xây dựng một hệ thống kiểm soát bao gồm: các quá trình, thủ tục kiểm soát, hệ thống văn bản hỗ trợ v.v…

Điểm khác biệt lớn nhất giữa ISO 22000 và HACCP là ISO 22000 qui định thêm các yêu cầu về hệ thống quản lý với cấu trúc và nội dung cụ thể tương tự ISO 9001:2000. ISO 22000 và HACCP được áp dụng đối với tất cả các DN nằm trong chuỗi cung cấp thực phẩm, bao gồm các cơ sở nuôi trồng, đánh bắt thực phẩm; DN chế biến về thực phẩm và các DN dịch vụ về thực phẩm (vận tải, phân phối hoặc thương mại).

Doanh nghiệp đã áp dụng HACCP có nhất thiết phải chuyển đổi sang ISO 22000:2005?

ISO 22000:2005 là tiêu chuẩn tự nguyện, DN chỉ buộc phải áp dụng khi có qui định của cơ quan có thẩm quyền hoặc của bên mua hàng… ở một số quốc gia như Mỹ, Canada đã có qui định bắt buộc áp dụng HACCP đối với sản phẩm thịt, thủy sản, nước hoa quả… Hiện nay nước ta chưa có quy định bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 đối với các DN thực phẩm; tuy nhiên trong tương lai có thể DN đã áp dụng HACCP sẽ phải chuyển đổi sang ISO 22000 trong các trường hợp: Qui định của cơ quan có thẩm quyền bắt buộc phải áp dụng ISO 22000; do thị trường, khách hàng yêu cầu hoặc khi DN muốn có chứng chỉ Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm mà tổ chức chứng nhận chỉ cấp theo ISO 22000.

Cho dù không có quy định bắt buộc áp dụng, thì xu hướng lựa chọn ISO 22000 đối với DN thực phẩm vẫn dần trở thành phổ biến. Bởi vì bản thân tiêu chuẩn ISO 22000 đã bao gồm các yêu cầu của HACCP, ngoài ra ISO 22000 còn bao gồm các yêu cầu về một Hệ thống quản lý, vì vậy việc lựa chọn ISO 22000 có thể sẽ giúp DN kiểm soát một cách toàn diện các khía cạnh và quá trình liên n an toàn vệ sinh thức phẩm.

Khi muốn chuyển đổi từ HACCP sang ISO 22000 DN cần thực hiện các công việc: Tổ chức đào tạo để các cán bộ có liên quan hiểu rõ các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 22000:2005; Xác định các quá trình có liên quan tới Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (dựa trên hoạt động thực tế của doanh nghiệp cộng với các yêu cầu của ISO 22000); Thiết lập bổ sung và/hoặc cải tiến các quá trình hiện tại theo các yêu cầu của ISO 22000; Xây dựng một hệ thống văn bản, bao gồm: chính sách an toàn thực phẩm, các thủ tục, hướng dẫn, biểu mẫu, qui định… theo các qui định của tiêu chuẩn và yêu cầu của kiểm soát an toàn thực phẩm; Triển khai thực hiện theo các qui định của hệ thống và tiến hành kiểm tra, giám sát; Đào tạo và tổ chức đánh giá nội bộ hệ thống (tương tự ISO 9001:2000); Thường xuyên cải tiến để nâng cao hiệu lực, hiệu quả của hệ thống.

Một DN đã áp dụng HACCP và ISO 9001:2000 thì việc chuyển đổi sang ISO 22000 là khá thuận lợi vì đã có kinh nghiệm về hệ thống quản lý và kiểm soát mối nguy. Đối với những DN chưa có HACCP mà bắt tay vào xây dựng ISO 22000:2005 ngay từ đầu sẽ gặp phải những khó khăn như khó khăn về đáp ứng yêu cầu của các chương trình tiên quyết (PRPs) và thực hiện các nguyên tắc của HACCP, ví dụ như: Nhà xưởng, máy móc thiết bị … có thể chưa đáp ứng được các quy phạm về thực hành sản xuất tốt (GMP) và thực hành vệ sinh tốt (SSOP) … vì vậy sẽ cần phải có sự thay đổi hoặc đầu tư đáng kể. Khó khăn trong việc xác định chính xác các điểm kiểm soát tới hạn (CCP); Khó khăn trong việc thiết lập một hệ thống giám sát và kiểm soát CCP; Khó khăn trong việc kiểm soát mối nguy ngay từ quá trình nuôi trồng, đánh bắt, sơ chế v.v… của các đơn vị cung ứng nguyên liệu.

Cam kết của lãnh đạo trong các bước xây dựng ISO 22000:2005

Bất cứ một DN thực phẩm nào cũng có thể xây dựng một Hệ thống tích hợp giữa Quản lý chất lượng, Quản lý an toàn thực phẩm và Quản lý Phòng thí nghiệm (theo ISO 9000, ISO 22000:2005 và ISO/IEC 17025). Tích hợp hệ thống sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế việc phải thiết lập thêm một số quá trình kiểm soát, hướng dẫn, biểu mẫu… riêng cho từng hệ thống mà các các quá trình, tài liệu này đều có mục đích kiểm soát và quy định tương tự như nhau, ví dụ: kiểm soát tài liệu, kiểm soát hồ sơ, nhân sự v.v…

Tương tự ISO 9001:2000 và các mô hình quản lý theo hệ thống khác, ISO 22000 cũng có riêng một yêu cầu về cam kết của lãnh đạo đối với việc xây dựng, thực hiện và cải tiến thường xuyên hiệu lực của Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm (điều 5.1 – ISO 22000:2005).

Khi bắt đầu triển khai áp dụng, thường thì lãnh đạo của tất cả các DN đều mong muốn hệ thống sẽ được xây dựng thành công và được cấp chứng nhận, tuy nhiên nếu không nắm được các yêu cầu của tiêu chuẩn để lường trước những khó khăn thì chưa chắc lãnh đạo doanh nghiệp đã duy trì được cam kết của mình. Điều này đã từng xảy ra đối với việc áp dụng ISO 9000, ISO 14000…Và như vậy, một số doanh nghiệp không thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của ISO 22000 nếu lãnh đạo không duy trì được cam kết để vượt qua những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình xây dựng hệ thống

Hồng Loan Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho cửa hàng kinh doanh thủy hải sản tươi sống?

09:31:44, 04/09/2012

Cửa hàng thủy sản là cơ sở bán các loại hải sản tươi sống bao gồm: tôm, cua, mực, cá, hải sâm, bào ngư, các loại ốc…

Vì sao cửa hàng thủy hải sản phải đảm bảo VSATTP

Đảm bảo những vật dụng chứa đựng, kệ, cơ sở buôn bán phải đúng các tiêu chuẩn VSATTP, hạn chế các mối nguy hại từ ngoài vào trong thực phẩm, bảo đảm giữ được chất lượng của sản phẩm. Bên cạnh đó, thực phẩm có xuất xứ nguồn gốc rõ ràng, an toàn cho sức khỏe cho khách hàng đến mua.

Điều kiện VSATTP của cửa hàng thủy sản:

– Phải bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm về cơ sở, thiết bị dụng cụ, thiết bị chứa đựng bảo quản thủy sản theo quy định.
– Thủy sản bày bán phải có nguồn gốc an toàn. Không được bày bán các loại thủy sản bị bệnh, ô nhiễm và ươn thối.
– Tuyệt đối không được dùng các loại hoá chất độc hại để bảo quản thủy sản (hàn the, phân urê…).
– Nhân viên bán hàng phải được khám sức khoẻ, cấy phân định kỳ ít nhất 1 năm 1 lần, có Giấy chứng nhận đã được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và bảo đảm thực hành tốt vệ sinh cá nhân.
– Nước sử dụng để rửa, bảo quản thủy sản phải sạch.

Hồ sơ xin cấp giấy đủ điều kiện VSATTP đối với cửa hàng thủy sản

– Khách hàng cần cung cấp: Giấy phép đăng ký kinh doanh (sao y công chứng)
– ATV Media thực hiện các giấy tờ liên quan còn lại.

Thời gian thực hiện

– Thời gian từ 30 – 45 ngày làm việc, tính từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ (không kể thời gian sửa chữa, khắc phục do không đạt yêu cầu qua thẩm định)
– Thời gian hiệu lực của “Giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP” là: 03 năm.

Quy trình tiến hành:

– Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng
– Xem xét và tư vấn các vấn đề cho cơ sở như:
Cách khắc phục cho cơ sở đủ điều kiện VSATTP (vệ sinh, bố trí, quy tắc 1 chiều…)
Giấy khám sức khỏe và giấy tập huấn về VSATTP đối với những người tiếp xúc trực tiếp đến chế biến hoặc phục vụ.
Các sổ ghi chép: sổ lưu mẫu, sổ nhập hàng, sổ 3 bước…

– Xây dựng hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận (đơn đề nghị, bản vẽ sơ đồ mặt bằng cơ sở sản xuất, bản mô tả quy trình chế biến sản phẩm)
– Nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận VSATTP tại cơ quan có thẩm quyền và hỗ trợ tiếp đoàn thẩm định.
– Chờ đợi kết quả và đại diện khách hàng lấy Giấy chứng nhận VSATTP tại cơ quan có thẩm quyền.

Minh Hoàng Đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cho hình thức kinh doanh thực phẩm chức năng?

09:25:35, 04/09/2012

Thực phẩm chức năng là thực phẩm dùng để hỗ trợ chức năng của các bộ phận trong cơ thể người, có tác dụng dinh dưỡng, tạo cho cơ thể tình trạng thoải mái, tăng sức đề kháng và giảm bớt nguy cơ gây bệnh: glucosamin, thực phẩm giảm cân, collagen, yến sào, sâm và các sản phẩm sâm (rượu sâm, cao sâm, kẹo sâm, sâm tươi…), trà thảo dược (trà hoàn ngọc, trà me thi, trà chùm ngây…), dầu cá, dầu gấc, alovera, đông trùng hạ thảo, nấm linh chi…

Cơ sở kinh doanh thực phẩm chức năng bao gồm: cơ sở có showroom, quầy trưng bày và bán thực phẩm chức năng tại chỗ, cơ sở phân phối thực phẩm chức năng, cơ sở nhập khẩu thực phẩm chức năng, kho chứa đựng thực phẩm chức năng, siêu thị, cửa hàng… Tất cả các đơn vị trên bắt buôc phải xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm để kinh doanh thực phẩm chức năng. Cục ATVSTP là đơn vị thụ lý hồ sơ, thẩm định và cấp giấy phép.

Đến với ATV Media doanh nghiệp sẽ được tư vấn cụ thể nhất về điều kiện cơ sở vật chất, nhà xưởng, con người, kiên thức cần có,… để đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của quy định về mặt pháp lý.

1. Quy trình làm việc của ATV Media

- Ký hợp đồng

- Thu thập thông tin, soạn và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

- Tư vấn khắc phục cơ sở, thủ tục cần thiết theo quy đinh

- Cách khắc phục cho cơ sở đủ điều kiện VSATTP (vệ sinh, bố trí, quy tắc 1 chiều…)

- Giấy khám sức khỏe và giấy tập huấn về VSATTP đối với những người tiếp xúc trực tiếp đến chế biến hoặc phục vụ.

- Các sổ ghi chép: sổ lưu mẫu, sổ nhập hàng,…(sổ 3 bước)

- Tiếp đoàn thẩm định cùng với doanh nghiệp

- Ra giấy và kết thức hợp đồng.

2. Khách hàng cần làm gì?

- Cung cấp thông tin về cơ sở vật chất

- Giấy phép kinh doanh sao y công chứng

- Khắc phục cơ sở theo hướng dẫn của ATV Media

- Cùng với ATV Media tiếp đoàn thẩm định.

Liên hệ ngay với chúng tôi 0908.326.779 - 08.665.775.38 (Mr. Đức) để được cung cấp dịch vụ tốt nhất với mức phí tối ưu nhất.

Đầu  Trước   1  2  3  4  5  6  7   Tiếp  Cuối